Tin tức

Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định tại Điều 627 BLDS 2015 thì hình thức di chúc là văn bản, trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Như vậy, có thể hiểu di chúc bao gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, tùy từng loại di chúc mà sẽ có những điều kiện đi kèm để có thể có hiệu lực. Bài viết dưới đây của Hãng Luật Bạch Tuyết sẽ trình bày chi tiết tới Quý khách về điều kiện có hiệu lực của di chúc.

1. Điều kiện có hiệu lực chung của di chúc

1.1. Chủ thể lập di chúc

  • Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc bằng văn bản, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Điều kiện có hiệu lực của di chúc?

1.2. Di chúc hợp pháp

Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Hình thức di chúc không trái quy định của luật.

1.3. Nội dung di chúc

Di chúc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Di chúc cũng có thể bao gồm các nội dung khác ngoài nội dung nêu trên đây. Bên cạnh đó, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Điều kiện có hiệu lực của di chúc
liên hệ luật sư tư vấn thừa kế: 0949940303

2. Điều kiện có hiệu lực của di chúc miệng

  • Được công nhận khi di chúc miệng được lập trong hoàn cảnh một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản;
  • Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ;
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Điều kiện có hiệu lực của di chúc bằng văn bản

3.1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

  • Để được coi là có hiệu lực, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải do chính người lập di chúng tự viết và ký vào bản di chúc;
  • Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải đáp ứng các điều kiện về nội dung di chúc nêu tại mục 1.3 trên đây.

3.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

  • Áp dụng trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc;
  • Phải có ít nhất 02 người làm chứng;
  • Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3.3. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

  • Bắt buộc đối với trường hợp công chứng, chứng thực văn bản di chúc do người làm chứng lập di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ hay di chúc miệng;
  • Ngoài ra, theo yêu cầu của người lập di chúc thì di chúc cũng có thể được công chứng hoặc chứng thực;
  • Việc công chứng, chứng thực phải tuân theo thủ tục sau đây:

+ Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;

+ Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Lưu ý: Người công chứng, chứng thực di chúc không được đồng thời là:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
  • Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Bên cạnh đó, những di chúc bằng văn bản sau đây sẽ có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

4. Hiệu lực của di chúc

  • Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
  • Di chúc không có hiệu lực một phần hoặc toàn bộ trong các trường hợp sau:
    • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
    • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
    • Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
  • Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
  • Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
  • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Trên đây là tư vấn của Hãng luật Bạch Tuyết về chủ đề “Các loại di chúc và điều kiện có hiệu lực của từng loại”, Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào khác hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Bài viết liên quan

Số lượt xem: 86

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

094 994 0303