Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định Luật Đất đai 2024?

Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất

Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013. Theo đó Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất so với Luật Đất đai 2013. Để nắm rõ hơn về quy định này, mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây:

1.Thế nào là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Căn cứ vào khoản 44, khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định khái niệm của tiền sử dụng đất và tiền thuê đất như sau:

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

2.Ý nghĩa của việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Miễn giảm tiền thuê đất tiền sử dụng đất
Miễn giảm tiền thuê đất tiền sử dụng đất

Có thể thấy tiền sử dụng đất và tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước và việc quy định các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có nhiều ý nghĩa đối với người sử dụng đất và đối với nền kinh tế, cụ thể:

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tạo điều kiện và khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào việc sử dụng đất, từ đó kinh tế và xã hội cũng được thúc đẩy phát triển. Lý do là bởi, việc giảm chi phí sử dụng đất giúp giảm rủi ro đối với các nhà đầu tư, khuyến khích họ tham gia vào các dự án phát triển hạ tầng, dịch vụ và sản xuất và số tiền đầu tư thay vì phải dùng để thực hiện đóng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Nhà nước họ có thể sử dụng trực tiếp vào việc xây dựng, phát triển hạ tầng,…

– Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng nhà ở xã hội và đảm bảo cơ bản cho những người dân có hoàn cảnh khó khăn.

– Bảo vệ quyền lợi của người có đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện để được bồi thường.

– Tạo sự công bằng trong xã hội khi các đối tượng là đồng bào thiểu số được miễn giảm theo quy định…

3.Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định Luật Đất đai 2024?

Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất

So với Điều 110 Luật Đất đai 2013 thì Điều 157 Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cụ thể, các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 bao gồm các trường hợp sau:

a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật này đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

d) Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 của Luật này;

đ) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

e) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

g) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

h) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

i) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

k) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

l) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;

m) Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Ngoài ra tại Điều 157 Luật Đất đai 2024 cũng bổ sung thêm nội dung: “Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”

Như vậy, quy định tại Điều 157 Luật Đất đai 2024 nêu trên đã lược bỏ các thủ tục không cần thiết, giảm thời gian, chi phí cho người sử dụng đất cũng như cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là bài viết liên quan đến Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định Luật Đất đai 2024?Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào khác hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Số điện thoại: 094.994.0303 hoặc 0987.431.347

Email: luatbachtuyet@gmail.com 

Facebook: Hãng Luật Bạch Tuyết, Hãng luật Bạch Tuyết- Chi nhánh Phú Nhuận

Website: hangluatbachtuyet.com

Địa chỉ trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, Phường 13, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan:

Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 bãi bỏ khung giá đất

Luật đất đai 2024: Giới hạn cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Sửa đổi tên gọi của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2024

 

Number of views: 144

Leave a Reply

Your email address will not be published.