Hàng thừa kế khi thừa kế theo pháp luật?

Hàng thừa kế khi thừa kế theo pháp luật

(Hỏi đáp cùng HLBT) Hàng thừa kế khi thừa kế  theo pháp luật?

Bạn đọc hỏi: Ông nội tôi qua đời không để lại di chúc. Khi còn sống, ông nội ở chung nhà với gia đình tôi, nhà và đất này hiện vẫn đứng tên ông nội. Bà nội tôi đã mất trước đó. Ông bà nội tôi có ba người con là bác A, bố tôi và dì C đều còn sống. Tôi muốn hỏi căn nhà và thửa đất ông nội tôi để lại những ai sẽ được hưởng thừa kế?

1. Thừa kế  theo pháp luật là gì? Những trường hợp nào sẽ áp dụng thừa kế di sản theo pháp luật?

1.1. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo quy định tại Điều 649 Bộ Luật dân sự 2015: 

“Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”

1.2. Những trường hợp thừa kế  theo pháp luật

(1) Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

(2) Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2. Những người thừa kế theo pháp luật (Hàng thừa kế)

(1) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

(2) Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau;

(3) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Thừa kế thế vị

Điều 652 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau:

  • Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;
  • Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
  • Như vậy, trong trường hợp không có di chúc, di sản của người chết được phân chia theo nguyên tắc thừa kế theo pháp luật, tức là dựa trên hàng thừa kế và thứ tự ưu tiên do pháp luật quy định. 

Đối với trường hợp của bạn đọc: Do khi mất, ông nội bạn không để lại di chúc, nên di sản thừa kế của ông nội bạn sẽ chia được chia thừa kế theo pháp luật. Theo nội dung bạn trình bày, ông bà nội của bạn có 03 (ba) người con là: bác A, bố bạn và dì C. Do đó, di sản thừa kế của ông nội bạn sẽ được chia cho những người sau:

– Cha mẹ của ông nội bạn (Các cụ): Nếu còn sống. 

– Các con: bác A, bố bạn và dì C. 

Lưu ý: Người thừa kế sẽ được xác định như trên nếu không phát sinh các yếu tố đặc biệt như có người thừa kế từ chối nhận di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc có người thuộc diện thừa kế thế vị.

Việc xác định đúng hàng thừa kế và áp dụng chính xác các quy định của pháp luật dân sự không chỉ giúp phân chia di sản một cách minh bạch, công bằng mà còn là cơ sở quan trọng để hạn chế rủi ro tranh chấp, bảo đảm ổn định quan hệ gia đình và trật tự pháp lý trong xã hội.

Thông tin trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Hàng thừa kế khi thừa kế di sản theo pháp luật”, được xây dựng dựa trên thông tin do bạn đọc cung cấp và quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.

Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

– Địa chỉ:

+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226

– Fanpage:

+ Hãng Luật Bạch Tuyết: 

https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:

https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816

Tham khảo thêm các bài viết sau:

1. Đứng tên ký hợp đồng vay tài sản hộ người khác thì ai phải chịu trách nhiệm trả nợ?

2. Ai là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *