Đứng tên ký hợp đồng vay tài sản hộ người khác thì ai phải chịu trách nhiệm trả nợ?

Đứng tên ký hợp đồng vay tài sản hộ người khác thì ai phải chịu trách nhiệm trả nợ?

Bạn đọc hỏi: Năm 2024, tôi Nguyễn Văn H có đứng ra vay ngân hàng 1 tỷ đồng giúp anh trai là Nguyễn Văn M để làm ăn, tiền thì anh M là người sử dụng. Lúc đầu anh M vẫn gửi tiền cho tôi để trả lãi, nhưng sau đó do làm ăn thua lỗ nên anh M không gửi tiền cho tôi trả lãi và cũng không trả nợ gốc. Vậy trong trường hợp này, tôi hay anh M là người phải chịu trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng? Vì thực tế tôi chỉ đứng ra vay giùm?

1. Hợp đồng vay tài sản là gì?

Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

2. Quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như thế nào? 

Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

– Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

– Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

– Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

“Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Theo các quy định trên, khi đến hạn trả nợ, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong trường của bạn, mặc dù thực tế bạn đứng tên “vay hộ” cho anh trai là Nguyễn Văn M, nhưng về mặt nguyên tắc nếu bạn là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng với ngân hàng để vay tiền và nội dung hợp đồng vay không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng vay này có hiệu lực ràng buộc đối với bạn. Vì vậy, ngân hàng có quyền yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng và bạn là người phải chịu trách nhiệm trả nợ. 

3. Có thể khởi khởi kiện đòi lại tiền khi vay hộ không?

Việc bạn và anh M có thỏa thuận về việc “vay hộ” không làm phát sinh trách nhiệm của anh M đối với ngân hàng mà chỉ là căn cứ để bạn yêu cầu anh M hoàn trả lại số tiền bạn phải trả ngân hàng thay cho anh M. Trên cơ sở đó, bạn có quyền yêu cầu anh M hoàn trả lại số tiền bạn đã thanh toán thay cho ngân hàng thông qua thương lượng hoặc khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định pháp luật để được giải quyết. 

Tuy nhiên, để bạn có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn cần có chứng cứ chứng minh (thỏa thuận vay hộ, giấy vay tiền hộ, nội dung trao đổi xác nhận về việc vay tiền hộ, chuyển khoản…) để chứng minh giữa bạn và anh M thực chất có quan hệ đứng tên vay tiền hộ.

Thông tin trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Đứng tên ký hợp đồng vay tài sản hộ người khác thì ai phải chịu trách nhiệm trả nợ?”, được xây dựng dựa trên thông tin do bạn đọc cung cấp và quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.

Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

– Địa chỉ:

+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226

– Fanpage:

+ Hãng Luật Bạch Tuyết: 

https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:

https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản?

Hợp đồng vay tiền không ghi thời hạn trả nợ. Thực tiễn và khuyến nghị

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *