Bạn đọc hỏi: Chồng tôi mất có để lại di chúc cho anh trai chồng tôi căn nhà mà chồng tôi đứng tên riêng, đây là tài sản riêng của chồng tôi. Tuy nhiên, tôi được biết vẫn có trường hợp dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế. Vậy xin hỏi trường hợp này, tôi và con trai (8 tuổi) có được hưởng thừa kế di sản do chồng tôi để lại không?
1. Di chúc là gì?
Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”
2. Ai có quyền được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”
Đồng thời, Điều 612 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
3. Trường hợp nào thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc không được nhận di sản thừa kế do người chết để lại?
Theo khoản 2 Điều 624 Bộ luật dân sự 2015, Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc không được nhận di sản thừa kế trong trường hợp người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
(1) Điều 620. Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
(2) Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Trả lời: Từ các quy định trên có thể xác định căn nhà đứng tên riêng của chồng bạn là di sản thừa kế. Mặc dù chồng bạn để lại di chúc cho anh chồng hưởng toàn bộ di sản là căn nhà. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, vợ và con chưa thành niên là một trong những người được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.
Đối với trường hợp của bạn, vì bạn và con trai 8 tuổi của bạn là vợ và con chưa thành niên của người lập di chúc để lại di sản. Do đó, theo quy định trên dù không có tên trong di chúc thì bạn và con trai bạn mỗi người sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp bạn và (hoặc) con bạn từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp là những người không có quyền hưởng di sản như quy định đã nêu trên.
*Quy định về thừa kế theo pháp luật xem tại đây: Hàng thừa kế khi thừa kế theo pháp luật?
——————-
Thông tin trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Trường hợp nào không có tên trong di chúc vẫn được nhận thừa kế?”, được xây dựng dựa trên thông tin do bạn đọc cung cấp và quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể.
Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
– Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226
– Fanpage:
+ Hãng Luật Bạch Tuyết:
https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:
https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:
https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
– Hàng thừa kế khi thừa kế di sản theo pháp luật?
– Ai không được hưởng di sản thừa kế?
