(Hỏi đáp cùng HLBT) Bao nhiêu tuổi thì chịu trách nhiệm hình sự?
Một trong những điều kiện để xét về cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ Luật Hình sự chính là độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Tại bài viết này, Hãng Luật Bạch Tuyết xin giới thiệu bạn đọc bài viết về chủ đề độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thông qua các quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Tình huống: Cháu tôi năm nay 14 tuổi, trong lúc đi chơi cùng bạn bè, có xảy ra xô xát với nhóm bạn khác, nhưng không ai bị thương tích. Sau đó, công an đưa về đồn và lập biên bản gây rối trật tự công cộng . Tôi muốn hỏi trong trường hợp này cháu tôi có thể bị xử lý hình sự không?

1. ĐỘ TUỔI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Theo quy định của pháp luật về hình sự, căn cứ theo Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:
(1) Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự với mọi tội phạm, trừ những tội mà Bộ luật hình sự có quy định khác
(2) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ở các tội như sau:
– Tội giết người (Điều 123);
– Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134);
– Tội hiếp dâm (Điều 141);
– Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142);
– Tội cưỡng dâm (Điều 143);
– Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144);
– Tội mua bán người (Điều 150);
– Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151);
– Tội cướp tài sản (Điều 168);
– Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169);
– Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170);
– Tội cướp giật tài sản (Điều 171);
– Tội trộm cắp tài sản (Điều 173);
– Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178);
– Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248);
– Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249);
– Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250);
– Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251);
– Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252);
– Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265);
– Tội đua xe trái phép (Điều 266);
– Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286);
– Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287);
– Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289);
– Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290);
– Tội khủng bố (Điều 299);
– Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303);
– Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304).
2. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM:
Như đã trình bày tại mục 1 bài viết này, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ở các tội nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về Phân loại tội phạm như sau:
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Trả lời câu hỏi: Trong trường hợp cháu của bạn bị lập biên bản xử lý về tội “Gây rối trật tự công cộng”, căn cứ theo khoản 2 Điều 12 và Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì tội “Gây rối trật tự công cộng” mức cao nhất của khung hình phạt là đến 07 năm tù thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng. Do đó, cháu bạn 14 tuổi (thuộc trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi) không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “gây rối trật tự công cộng” trong trường hợp này. Tuy nhiên, cháu bạn vẫn có thể bị xử lý vi phạm hành chính, bên cạnh đó hồ sơ vụ việc có thể được gửi về nhà trường và địa phương để phối hợp giáo dục, quản lý.
Trên đây là bài viết của Hãng Luật Bạch Tuyết về chủ đề “Bao nhiêu tuổi thì đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự?”, được xây dựng dựa trên thông tin do bạn đọc cung cấp và quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên, có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến chủ đề trên hoặc cần tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực khác, vui lòng liên hệ với Hãng Luật Bạch Tuyết theo thông tin sau:
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết
Tel: 0986 797 648
Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận
Tel: 0376 019 226
Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Nha Trang
Tel: 0971 926 781
Mail: luatbachtuyet@gmail.com
Website: https://hangluatbachtuyet.com/
Tik.tok: Hãng Luật Bạch Tuyết (@hang.luat.bach.tuyet) | TikTok
________________________________________
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Cho vay lãi suất bao nhiêu thì bị kết tội cho vay lãi nặng?