Người dưới 16 tuổi phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Người dưới 16 tuổi phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không

Bạn đọc hỏi: Con tôi hiện 15 tuổi, trong lúc mâu thuẫn ở trường có đánh nhau với bạn và làm cho bạn bị thương tích nhẹ phải điều trị. Vậy trong trường hợp này, con tôi có bị xử lý hình sự không?

1. Quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Cụ thể gồm các tội sau đây:

  1. Tội giết người (Điều 123);
  2. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134);
  3. Tội hiếp dâm (Điều 141);
  4. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142);
  5. Tội cưỡng dâm (Điều 143);
  6. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 14);
  7. Tội mua bán người (Điều 150);
  8. Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151);
  9. Tội cướp tài sản (Điều 168);
  10. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169);
  11. Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170);
  12. Tội cướp giật tài sản (Điều 171);
  13. Tội trộm cắp tài sản (Điều 173);
  14. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178);
  15. Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248);
  16. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249);
  17. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250);
  18. Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251);
  19. Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252);
  20. Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 256);
  21. Tội đua xe trái phép (Điều 266);
  22. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286);
  23. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287);
  24. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289);
  25. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290);
  26. Tội khủng bố (Điều 299);
  27. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303);
  28. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304).

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội phạm, mà chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu thuộc tội danh cụ thể nêu tại Khoản 2 Điều 12 Bộ Luật hình sự 2015 nêu trên.

2. Phân loại tội phạm

Theo khoản 3 khoản 4 Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm c, d khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

– Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

– Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

3. Khi nào hành vi gây thương tích phải chịu trách nhiệm hình sự?

Trường hợp hành vi gây thương tích cho người khác thuộc trường hợp quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

(1) Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015.

(5) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015.

(6) Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”.

4. Trả lời câu hỏi

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì trường hợp con của chị gây thương tích cho bạn học khi chỉ mới 15 tuổi (thuộc đối tượng từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi) thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 

Tuy nhiên, để xác định hành vi của con chị có phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi gây thương tích này hay không, cần đối chiếu hành vi với các khung hình phạt nêu tại Điều 134 Bộ Luật hình sự 2015:

  • Trường hợp không bị xử lý hình sự: Nếu hành vi thuộc Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 134. Đây là các trường hợp thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng.
  • Trường hợp có thể bị xử lý hình sự: Nếu hành vi thuộc Khoản 4, Khoản 5 hoặc Khoản 6 của Điều 134. 

Nếu thương tích của người bị hại ở mức nhẹ (thường tỷ lệ dưới 31% và không có tình tiết định khung tăng nặng) và hành vi không thuộc trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 thì con chị sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, gia đình vẫn phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự và con chị có thể bị xử lý vi phạm hành chính, kỷ luật theo quy định của nhà trường.

Người dưới 16 tuổi phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không
Người dưới 16 tuổi phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không

————————-

Thông tin trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Người dưới 16 tuổi phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?”, được xây dựng dựa trên thông tin do bạn đọc cung cấp và quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. 

Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.

Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

– Địa chỉ:

+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226

– Fanpage:

+ Hãng Luật Bạch Tuyết: 

https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747

+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:

https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Cho vay lãi suất bao nhiêu thì bị kết tội cho vay nặng lãi?

Hồ sơ đăng ký biến động (Chuyển nhượng) quyền sử dụng đất

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *