Tin tức

Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT khi sáp nhập doanh nghiệp

Hồ sơ, trình tự thủ tục hoàn thuế gtgt khi sáp nhập doanh nghiệp

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay khi sáp nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, các yêu cầu về điều kiện, hồ sơ và các thủ tục liên quan đến hoàn thuế lại khá phức tạp và được quy định ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Hiện nay pháp luật quy định như thế nào về hoàn thuế thuế GTGT và hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT khi sáp nhập doanh nghiệp? Hãy cùng Hãng Luật Bạch Tuyết tìm hiểu vấn đề trên!

1. Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá; dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ; kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất.

Hồ sơ, trình tự thủ tục hoàn thuế gtgt khi sáp nhập doanh nghiệp
Hồ sơ, trình tự thủ tục hoàn thuế gtgt khi sáp nhập doanh nghiệp

2. Khái niệm về sáp nhập doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định sáp nhập doanh nghiệp là “một hoặc một số công ty có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”

Theo đó, Khoản 2 điều 68 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định “Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.”

Do đó cần phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

2. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Theo Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì điều kiện để được hoàn thuế GTGT khi sáp nhập doanh nghiệp là:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;
  • Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
  • Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;
  • Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
  • Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Lưu ý: Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

3. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT

Hồ sơ chuẩn bị hoàn thuế GTGT khi sáp nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế (NNT) thì NNT không phải gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm tra khác để xác định số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho NNT.
  • Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở của NNT thì NNT lập và gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC đến cơ quan thuế.

4. Thủ tục hoàn thuế GTGT

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp phải gửi hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp đến cơ quan thuế.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

  • Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa hợp lệ:

Trong vòng 2 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh;

  • Trường hợp hồ sơ hoàn thuế hợp lệ:

Trong vòng 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo văn bản hồ sơ hoàn thuế GTGT đủ điều kiện. Đồng thời, cơ quan thuế sẽ yêu cầu cung cấp các chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu để ra quyết định hoàn thuế.

Bước 3: Quyết định hoàn thuế

Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế sẽ kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế và ra quyết định hoàn thuế.

5. Thời hạn giải quyết hoàn thuế GTGT

Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Bạch Tuyết về chủ đề “Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT khi sáp nhập doanh nghiệp”. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào khác hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Các bài viết liên quan:

Doanh nghiệp bị đóng mã số thuế thì có được xuất hóa đơn không?

Chế độ tai nạn lao động năm 2022

Trợ cấp thất nghiệp năm 2022

Số lượt xem: 51

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.