Giải thể doanh nghiệp là bước cuối cùng khép lại toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời chấm dứt sự tồn tại pháp lý của doanh nghiệp. Trong quá trình này, chấm dứt mã số thuế là thủ tục bắt buộc để đủ điều kiện hoàn tất hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi kiểm tra và xác định doanh nghiệp không còn nghĩa vụ thuế nào còn tồn đọng, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và cập nhật trạng thái Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để doanh nghiệp tiếp tục quy trình giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
*Trong phạm vi bài viết này, tác giả sẽ trình bày về hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể đối với Doanh nghiệp là người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019.
1. Mã số thuế là gì? Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
1.1. Mã số thuế là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019: “Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế”.
Trong đó, tại khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
– Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
– Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
1.2. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 5, 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể được quy định như sau:
– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể.
– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh người nộp thuế phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
2. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Tại khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, việc chấm dứt mã số thuế phải tuân thủ các nguyên tắc cụ thể:
– Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
– Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này;
– Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó;
– Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
– Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

3. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể Doanh nghiệp được quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 và được hướng dẫn chi tiết bởi Mục 4 Chương II – Khoản 3 Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC, như sau:
Doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
Hồ sơ gồm:
(1) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; và
(2) Các giấy tờ khác như sau:
– Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp giải thể là một trong các giấy tờ: Bản sao nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp là một trong các giấy tờ: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là: Giao dịch trao đổi thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế về: Quyết định giải thể doanh nghiệp; Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Thông báo giải thể doanh nghiệp; Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
4. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện qua các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Quản lý thuế 2019. Việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp giải thể được tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, bảo hiểm và các quy định liên quan khác.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (nêu tại Mục 2 – Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
Bước 3: Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế).
Đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp thì thủ tục chấm dứt mã số thuế được thực hiện thông qua việc đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Cơ quan thuế xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
5. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về các nghĩa vụ người nộp thuế là tổ chức phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
– Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
– Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2019 với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
– Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Bài viết trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể Doanh nghiệp”. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến chủ đề trên hoặc cần tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực khác, vui lòng liên hệ với Hãng Luật Bạch Tuyết theo thông tin sau:
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tel: 0986 797 648
Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận
Tel: 0376 019 226
Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang
Tel: 0971 926 781
Email: luatbachtuyet@gmail.com
Website: Hãng Luật Bạch Tuyết
Tik tok: Luật sư Nha Trang
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Nghĩa vụ về thuế, BHXH và lao động khi doanh nghiệp giải thể
- Hồ sơ và quy trình giải thể công ty TNHH, công ty cổ phần
- Tách doanh nghiệp – Thủ tục và hệ quả pháp lý
