Thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những nguồn thu nhập phổ biến thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Trong phạm vi bài viết này, Hãng Luật Bạch Tuyết sẽ giới thiệu đến bạn đọc các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định mới cũng như cách xác định thu nhập tính thuế, các khoản giảm trừ khi tính thuế.
I. THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật thuế TNCN 2025, Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
– Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
– Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
– Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
– Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
– Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
1. Căn cứ tính thuế
Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng Thu nhập tính thuế không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Trong đó, Thu nhập tính thuế và Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
(1) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là:
| Thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những nguồn thu nhập phổ biến thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. |
trừ (-) đi
| Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025. |
(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
3. Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
3.1. Giảm trừ gia cảnh
Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
(1) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
(2) Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
(3) Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
(4) Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
3.2. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
(1) Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(2) Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
(3) Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4. Quy định áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú năm 2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, tuy nhiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật này thì các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026) các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
III. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
1. Căn cứ tính thuế
Điều 21 Luật Thuế TNCN 2025, quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Thuế TNCN 2025:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Quy định áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú năm 2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, do đó các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được áp dụng kể từ ngày 01/7/2026.
IV. KẾT LUẬN
Như vậy, đối với cá nhân cư trú, việc tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được thực hiện trên cơ sở xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và các khoản được giảm trừ theo quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ các nội dung này giúp người nộp thuế cũng như tổ chức chi trả thu nhập áp dụng đúng quy định khi khấu trừ, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trên đây là bài viết của Hãng Luật Bạch Tuyết về chủ đề “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 2026” dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
– Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226
– Fanpage:
+ Hãng Luật Bạch Tuyết:
https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:
https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:
https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
– Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 2026
– Các khoản thu nhập được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân 2026
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh 2026

