Góp vốn là thủ tục quan trọng khi thành lập doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền sử dụng đất là một trong những loại tài sản có thể được sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục nhất định theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đất đai.
Trong phạm vi bài viết lần này, Hãng Luật Bạch Tuyết xin giới thiệu đến bạn đọc nội dung liên quan đến quy định pháp luật về “Góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất”.
1. Góp vốn bằng Quyền sử dụng đất
Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 định nghĩa: “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập”.
Tài sản được sử dụng để góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam (khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020
Theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024: “Góp vốn bằng QSDĐ là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển QSDĐ thông qua việc góp QSDĐ để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập”.
Theo các quy định trên thì người sử dụng đất có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp.
2. Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất
2.1. Để thực hiện việc góp vốn bằng QSDĐ, người sử dụng đất cần phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định tại Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể:
(i) Có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
GCrừ trường hợp thừa kế QSDĐ, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho QSDĐ cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, trường hợp Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024.
( “Điều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
…
Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
…”)
(ii) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
(iii) QSDĐ không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
(iv) Trong thời hạn sử dụng đất.
(v) QSDĐ không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
2.2. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp có thể cần phải đáp ứng thêm các điều kiện sau (theo khoản 3 Điều 45 Luật Đất đai 2024):
(i) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai năm 2024;
(ii) Đối với trường hợp chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 Luật Đất đai năm 2024;
(iii) Đối với trường hợp thực hiện QSDĐ của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.
(iv) Trường hợp nhận thừa kế QSDĐ thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền góp vốn khi có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
(v) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện quyền góp vốn bằng QSDĐ.
3. Thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất
3.1. Chuyển quyền sở hữu và định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020:
(1) Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn bằng quyền sử đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
*Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
(2) Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;
- Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;
- Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
(3) Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
(4) Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, việc định giá tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp được thực hiện như sau:
(1) Tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
(2) Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
(3) Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3.2. Thủ tục đăng ký biến động khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải lập thành văn bản và phải được được công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo yêu cầu của các bên.
Theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024, trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
4. Kết luận
Như vậy, góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất là hình thức hợp pháp để đưa tài sản vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, người góp vốn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thực hiện việc định giá tài sản, chuyển quyền sử dụng đất và đăng ký biến động theo đúng quy định để bảo đảm tính hợp pháp và giá trị pháp lý của phần vốn góp.
Trên đây là bài viết của Hãng Luật Bạh Tuyết về chủ đề “Góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất” dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu có thắc mắc gì liên quan đến chủ đề trên hoặc vướng mắc ở các lĩnh vực pháp lý khác, Quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi thông qua thông tin sau:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
– Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
– Số điện thoại: 094.994.0303, 098.743.1347 hoặc 0376019226
– Fanpage:
+ Hãng Luật Bạch Tuyết:
https://www.facebook.com/Hangluatbachtuyet
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận:
https://www.facebook.com/profile.php?id=100092749191747
+ Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang:
https://www.facebook.com/profile.php?id=61561525153816
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Quy định về góp vốn và thời hạn góp khi thành lập doanh nghiệp
Các nghĩa vụ thuế bắt buộc sau khi thành lập doanh nghiệp
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật
