Tin tức

Chế độ tai nạn lao động năm 2022

Trợ cấp tai nạn lao động năm 2022

Tại nạn lao động là một trong những rủi ro thường hay gặp phải đối với mỗi người lao động hiện nay. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì pháp luật cũng đã quy định rõ về các chế độ được hưởng trong đó có chế độ về tai nạn lao động. Vậy tai nạn lao động là gì? Và mức trợ cấp khi bị tai nạn lao động được quy định như thế nào? Hãy cùng Hãng Luật Bạch Tuyết tìm hiểu vấn đề trên!

Trợ cấp tai nạn lao động năm 2022
Trợ cấp tai nạn lao động năm 2022

1. Tai nạn lao động là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 định nghĩa tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Như vậy chế độ trợ cấp tai nạn lao động được quy định để giúp cho người lao động đảm bảo quyền lợi khi bị tai nạn, đây là một chính sách an sinh xã hội nhằm giúp cho người lao động khi gặp rủi ro (bị tan nạn) vẫn được hưởng một khoản tiền nhằm đảm bảo duy trì cuộc sống.

2. Điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Trợ cấp tai nạn lao động được quy định cả trong Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Do vậy, để xác định đúng pháp luật áp dụng chúng ta cần xác định rõ thời điểm xảy ra tai nạn. Nếu tai nạn lao động xảy ra trước 01/07/2016 thì áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn tai nạn xảy ra sau 01/07/2016 thì áp dụng Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015.

Về cơ bản, quy định hưởng trợ cấp tai nạn lao động trong hai văn bản pháp luật trên giống nhau.

Quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 thì người được hưởng chế độ lao động thuộc các trường hợp sau đây:

– Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các chế độ được hưởng đối với người tai nạn lao động?

 Mức trợ cấp tại nạn lao động một lần:

Điều kiện được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần được quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 48 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

– Điều kiện: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Mức trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

Điều kiện được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng được quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

– Điều kiện: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

– Mức trợ cấp hàng tháng:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

4. Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động?

Theo Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 57 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định hồ sơ như sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

– Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ trợ cấp tai nạn lao động?

Thời hạn giải quyết được quy định tại Điều 106 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 của Luật này.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Đối với thời hạn giải quyết tại Điều 59 của Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015:

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động?

Theo khoản 3 Điều 38 của Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Bạch Tuyết về chủ đề “Trợ cấp tai nạn lao động năm 2022”. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào khác hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

 Các bài viết liên quan:

Trợ cấp thất nghiệp năm 2022

Phụ cấp độc hại đối với người lao động năm 2022

Số lượt xem: 55

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.