Từ năm 2026, thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thống nhất, minh bạch và phù hợp với nguyên tắc tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Hồ sơ, thủ tục cụ thể được quy định chi tiết tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cùng Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục quản lý thuế.
1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp, tự kê khai và tự nộp vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, khoản 1 Điều 12 Luật này yêu cầu việc kê khai phải chính xác, trung thực và đầy đủ.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là việc xác định số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm, xác định số thuế còn phải nộp thêm hay được hoàn lại. Quy định này nhằm bảo đảm việc quản lý thuế chính xác, đầy đủ và minh bạch.
2. Đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện quyết toán Thuế TNCN 2026
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo năm trong các trường hợp sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng;
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng và lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất (thuế suất TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025).
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc trên 500 triệu đồng và lựa chọn phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất (theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp Thuế suất (x) Doanh thu tính thuế, việc kê khai và nộp thuế TNCN được thực hiện theo quý cùng với thuế giá trị gia tăng, không phải quyết toán năm.
3. Phương pháp xác định thu nhập tính thuế và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
(1) Phương pháp xác định thu nhập tính thuế
Khi quyết toán, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế (điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Doanh thu và chi phí được xác định theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Doanh thu để xác định thuế TNCN theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm:
“Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
h) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.”
Đối với các khoản chi phí được trừ và không được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cụ thể:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.”
Tham khảo thêm tại bài viết: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh 2026
(2) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế (tức chậm nhất ngày 31/3/2027 đối với năm tính thuế 2026).
Trường hợp số thuế đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ lớn hơn số phải nộp thì thực hiện hoàn thuế hoặc bù trừ theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
4. Hồ sơ và hình thức nộp quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(1) Hồ sơ quyết toán Thuế TNCN:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC:
– Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN là Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư:
Tải Mẫu số 02 tại đây: Tờ khai 02.CNKD-TNCN-QTT
(2) Hình thức nộp hồ sơ quyết toán:
Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, địa điểm khai thuế, nộp thuế như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
5. Xử lý số thuế tạm nộp so với số thuế quyết toán
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định như sau:
(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
*Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm: Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.
(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(4) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế tương tự theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa:
– Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.
– Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.
Trả kết quả giải quyết hoàn thuế:
– Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan;
– Trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
6. Kết luận
Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 không chỉ là một nghĩa vụ hành chính mà còn là cơ chế quản lý quan trọng nhằm xác định đúng, đủ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Việc tuân thủ đúng quy định về quyết toán thuế không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng uy tín và tính bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Bài viết trên được Hãng Luật Bạch Tuyết biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chủ đề “Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026”. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các quy định pháp luật được trích dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, tuy nhiên có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau đó. Vì vậy, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.
Nếu Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến chủ đề trên hoặc cần tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực khác, vui lòng liên hệ với Hãng Luật Bạch Tuyết theo thông tin sau:
Trụ sở chính: 1132 Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết
Tel: 0986 797 648
Chi nhánh 1: 529/122 Huỳnh Văn Bánh, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – Chi nhánh Phú Nhuận
Tel: 0376 019 226
Chi nhánh 2: Tầng 3, 56 Bùi Thiện Ngộ, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Fanpage: Hãng Luật Bạch Tuyết – CN Nha Trang
Tel: 0971 926 781
Mail: luatbachtuyet@gmail.com
Website: https://hangluatbachtuyet.com/
Tik.tok: https://www.tiktok.com/@luat_su_nha_trang?lang=vi-VN
